Khi nào Tòa án giải quyết cho ly hôn?

Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định ba trường hợp Tòa án giải quyết ly hôn theo yêu cầu của một bên:

  1. Vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn và hòa giải tại Tòa án không thành, nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  2. Vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn.
  3. Cha, mẹ hoặc người thân thích khác yêu cầu theo khoản 2 Điều 51, khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Trong trường hợp thứ nhất, người yêu cầu cần chứng minh được tình trạng hôn nhân: ví dụ tài liệu về bạo lực gia đình, việc ly thân kéo dài, không thực hiện nghĩa vụ chăm sóc gia đình. Lời trình bày một phía thường chưa đủ.

Trường hợp người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn

Theo khoản 3 Điều 51, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định này chỉ hạn chế quyền của người chồng; người vợ vẫn có quyền yêu cầu ly hôn trong thời gian này.

Hồ sơ thường cần chuẩn bị

  • Đơn khởi kiện theo mẫu, trình bày rõ yêu cầu về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung (nếu có).
  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn; nếu bị thất lạc, cần trích lục kết hôn.
  • Giấy tờ tùy thân của người khởi kiện; thông tin về nơi cư trú, làm việc của bị đơn.
  • Giấy khai sinh của con chung.
  • Giấy tờ về tài sản chung, khoản nợ chung nếu yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Tài liệu chứng minh căn cứ ly hôn (biên bản, tin nhắn, xác nhận của cơ quan, tổ chức…).

Nộp hồ sơ tại Tòa án nào?

Theo quy định về thẩm quyền theo lãnh thổ tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, vụ án ly hôn đơn phương thông thường do Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc giải quyết. Từ ngày 01/7/2025, hệ thống Tòa án được tổ chức lại và Tòa án nhân dân cấp huyện được thay bằng Tòa án nhân dân khu vực, nên cần xác định đúng Tòa án khu vực có thẩm quyền theo địa bàn.

Vụ việc có yếu tố nước ngoài (một bên ở nước ngoài, tài sản ở nước ngoài) cần được đánh giá riêng về thẩm quyền và thủ tục tống đạt, ủy thác tư pháp.

Quyền nuôi con và cấp dưỡng

Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 đặt ra các nguyên tắc chính:

  • Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con; nếu không thỏa thuận được, Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.
  • Con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
  • Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ và nhu cầu thiết yếu của con; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết (Điều 116).

Chia tài sản chung

Theo Điều 59, nếu không có thỏa thuận, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố: hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung; bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp; lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Tài sản riêng (có trước hôn nhân, được tặng cho riêng, thừa kế riêng…) thuộc về người có tài sản, nhưng người đó cần chứng minh được nguồn gốc. Đây thường là điểm tranh chấp lớn nhất trong vụ án ly hôn có tài sản.

Án phí

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, án phí sơ thẩm vụ án ly hôn không có tranh chấp về tài sản là án phí không có giá ngạch (300.000 đồng). Khi có yêu cầu chia tài sản, án phí được tính thêm theo giá trị phần tài sản mỗi bên được chia. Mức án phí cần được kiểm tra lại theo quy định có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn.

Luật sư hỗ trợ gì trong vụ án ly hôn đơn phương?

Luật sư giúp đánh giá căn cứ ly hôn và chứng cứ hiện có, xác định Tòa án có thẩm quyền, soạn đơn và bản tự khai, đề xuất phương án về con và tài sản, cùng anh chị tham gia hòa giải và phiên tòa với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Lưu ý: đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng (khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015), nên anh chị vẫn cần trực tiếp có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Xem chi tiết dịch vụ tư vấn hôn nhân và gia đình; nếu vợ chồng muốn lập thỏa thuận tài sản trước khi ly hôn, xem thêm dịch vụ hỗ trợ hồ sơ công chứng.

Mọi thông tin gia đình anh chị chia sẻ đều được luật sư giữ bí mật theo Điều 25 Luật Luật sư. Tìm hiểu thêm về nghĩa vụ bảo mật của luật sư.